Thuốc Ertapenem

0
46
Thuốc Ertapenem
Thuốc Ertapenem

Hovevn Health chia sẻ các bài viết về: Thuốc Ertapenem, tác dụng phụ – liều lượng, thuốc Ertapenem điều trị bệnh gì. Các vấn đề lưu ý khác. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Tên chung: ertapenem (er ta PEN em)
Tên thương hiệu: INVanz, INVanz ADD-Vantage

Được xem xét y tế bởi Holevn.org vào ngày 24 tháng 1 năm 2020 – Viết bởi Cerner Multum

Ertenen là gì?

Ertapenem là một loại kháng sinh chống lại vi khuẩn.

Ertapenem được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nặng ở da, phổi, dạ dày, xương chậu và đường tiết niệu. Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng ở những người có một số loại phẫu thuật.

Ertapenem cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

Thông tin quan trọng

Bạn không nên sử dụng ertapenem nếu bạn bị dị ứng với một số loại kháng sinh. Bạn không nên tiêm ertapenem vào cơ bắp nếu bạn bị dị ứng với một loại thuốc gây tê như Novocain.

Trước khi dùng thuốc này

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với ertapenem hoặc với một số loại kháng sinh nhất định, đặc biệt là:

  • (Merrem);

  • imipenem (Primaxin);

  • một cephalosporin như (Omnicef), (Cefzil), (Ceftin), cephalexin (Keflex) và các loại khác; hoặc là

  • một loại kháng sinh như amoxicillin (Amoxil, Augmentin, Dispermox, Moxatag), (Princen,), (Dycill, Dynapen), (Bactocill), hoặc penicillin (,, Pfizerpen).

Bạn không nên tiêm ertapenem vào cơ bắp nếu bạn bị dị ứng với một loại thuốc gây tê như Novocain.

Để đảm bảo ertapenem an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:

  • bệnh thận;

  • động kinh hoặc rối loạn co giật khác; hoặc là

  • tiền sử chấn thương đầu hoặc khối u não.

Thuốc này dự kiến sẽ không gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

Ertapenem có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

Không dùng thuốc này cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Tôi nên sử dụng ertapenem như thế nào?

Ertapenem được tiêm vào cơ hoặc vào tĩnh mạch thông qua IV. Bạn có thể được hướng dẫn cách sử dụng thuốc tiêm tại nhà. Không tự tiêm ertapenem nếu bạn không hiểu đầy đủ về cách tiêm và vứt bỏ kim tiêm, ống tiêm, ống IV và các vật dụng khác được sử dụng để tiêm thuốc.

Ertapenem là một loại thuốc bột phải được trộn với một chất lỏng (chất pha loãng) trước khi sử dụng nó. Nếu bạn đang sử dụng thuốc tiêm tại nhà, hãy chắc chắn rằng bạn hiểu cách pha trộn và bảo quản thuốc đúng cách. Lắc đều hỗn hợp ngay trước khi bạn đo liều.

Sử dụng thuốc này trong thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng được xóa hoàn toàn. Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiếp theo kháng kháng sinh. Ertapenem sẽ không điều trị nhiễm virus như cúm hoặc cảm lạnh thông thường.

Không dùng chung thuốc này với người khác, ngay cả khi họ có cùng triệu chứng với bạn.

Bác sĩ sẽ cần kiểm tra tiến trình của bạn trong khi bạn đang sử dụng ertapenem.

Lưu trữ bột ertapenem ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

Bạn có thể bảo quản hỗn hợp trong tối đa 6 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc tối đa 24 giờ trong tủ lạnh. Sử dụng thuốc hỗn hợp trong vòng 4 giờ sau khi lấy nó ra khỏi tủ lạnh. Đừng đóng băng.

Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

Sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ cho liều theo lịch tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm thuốc để bù liều.

Điều gì xảy ra nếu tôi quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi 115.

Tôi nên tránh những gì khi sử dụng ertapenem?

Thuốc kháng sinh có thể gây tiêu chảy, có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng mới. Nếu bạn bị tiêu chảy mà chảy nước hoặc có máu, hãy gọi bác sĩ của bạn. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy trừ khi bác sĩ nói với bạn.

Tác dụng phụ của Ertapenem

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • đau dạ dày nghiêm trọng, tiêu chảy mà chảy nước hoặc có máu;

  • run, co giật, hoặc cơ bắp cứng (rất cứng);

  • co giật (co giật); hoặc là

  • thay đổi bất thường trong tâm trạng hoặc hành vi của bạn.

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • buồn nôn ói mửa;

  • bệnh tiêu chảy;

  • đau đầu; hoặc là

  • đau, đỏ, hoặc sưng nhẹ nơi tiêm.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ cho FDA theo số 1-800-FDA-1088.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến ertapenem?

Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

  • divalproex (Depakote);

  • (Depakene); hoặc là

  • (Benemid).

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với ertapenem, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

Thêm thông tin

Hãy nhớ, giữ thuốc này và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này cho chỉ định.

Nội dung của Holevn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ertapenem và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Tham khảo từ: https://www.drugs.com/mtm/ertapenem.html

Cập nhật mới nhất ngày

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here