Thuốc Cimetidine

0
41
Thuốc Cimetidine
Thuốc Cimetidine

Hovevn Health chia sẻ bài viết về: Thuốc Cimetidine, tác dụng phụ – liều lượng, thuốc Cimetidine điều trị bệnh gì. Các vấn đề lưu ý khác. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Tên chung: cimetidine (sye ME ti deen)
Tên thương hiệu: Tagamet HB, Tagamet

Được xem xét về mặt y tế bởi Holevn.org vào ngày 29 tháng 5 năm 2019 – Viết bởi Cerner Multum

Cimetidine là gì?

Cimetidine là một chất làm giảm axit dạ dày được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa một số loại loét dạ dày. Cimetidine cũng được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản và gây ợ nóng.

Cimetidine không kê đơn (không cần kê toa) được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng với chứng chua dạ dày và khó tiêu axit, hoặc để ngăn ngừa các tình trạng này khi gây ra bởi một số loại thực phẩm hoặc đồ uống.

Cimetidine cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

Thông tin quan trọng

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và gói của bạn. Nói với mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

Trước khi dùng thuốc này

Chứng ợ nóng có thể bắt chước các triệu chứng sớm của cơn đau tim. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau ngực lan xuống hàm hoặc vai và bạn cảm thấy lo lắng hoặc nhẹ đầu.

Bạn không nên sử dụng cimetidine nếu bạn bị dị ứng với cimetidine hoặc các chất làm giảm axit dạ dày khác (như ranitidine, famotidine, Zantac, Axid và các loại khác)

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cimetidine an toàn để sử dụng nếu bạn có:

  • đau dạ dày, buồn nôn và nôn;

  • Khó nuốt;

  • đau ngực thường xuyên;

  • ợ nóng với khò khè;

  • giảm cân không giải thích được;

  • ợ nóng kéo dài hơn 3 tháng; hoặc là

  • bệnh gan hoặc thận.

Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng cimetidine.

Đừng cho thuốc này cho trẻ mà không có lời khuyên y tế.

Tôi nên dùng cimetidine như thế nào?

Sử dụng chính xác theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Cimetidine thường được dùng trong bữa ăn hoặc khi đi ngủ.

Để ngăn ngừa chứng ợ nóng từ thực phẩm hoặc đồ uống, hãy dùng cimetidine trong vòng 30 phút trước khi ăn hoặc uống.

Dùng thuốc này với một ly nước đầy.

Đo thuốc lỏng cẩn thận. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp, hoặc sử dụng thiết bị đo liều thuốc (không phải thìa bếp).

Có thể mất đến 8 tuần để vết loét lành lại. Sử dụng thuốc này trong thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện.

Loét của bạn có thể mất nhiều thời gian để chữa lành nếu bạn hút thuốc lá.

Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện, hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.

Không dùng cimetidine không kê đơn lâu hơn 14 ngày mà không có lời khuyên của bác sĩ.

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng.

Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

Dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Điều gì xảy ra nếu tôi quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi 115.

Tôi nên tránh những gì khi dùng cimetidine?

Tránh dùng các loại thuốc khác trong vòng 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng cimetidine. Cimetidine có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ một số loại thuốc bạn dùng bằng đường uống.

Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng các thuốc giảm axit dạ dày hoặc thuốc kháng axit khác, và chỉ sử dụng loại mà bác sĩ khuyên dùng.

Tác dụng phụ của Cimetidine

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng (nổi mề đay, khó thở, sưng ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, nóng rát ở mắt, đau da, nổi mẩn đỏ hoặc tím da lây lan và gây phồng rộp và bong tróc).

Ngừng sử dụng cimetidine và gọi bác sĩ ngay nếu bạn có:

  • đau khi nuốt;

  • phân có máu hoặc hắc ín, ho có chất nhầy dính máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê;

  • thay đổi tâm trạng, lo lắng, kích động;

  • nhầm lẫn, ảo giác; hoặc là

  • vú sưng hoặc đau.

Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có nhiều khả năng ở người lớn tuổi và những người bị bệnh hoặc suy nhược.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • đau đầu; hoặc là

  • bệnh tiêu chảy.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ cho FDA theo số 1-800-FDA-1088.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến cimetidine?

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng cimetidine với bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là:

  • ;

  • phenytoin;

  • ;

  • thuốc chống trầm cảm; hoặc là

  • chất làm loãng máu – warfarin, Coumadin ,;

  • thuốc điều trị bệnh tim hoặc huyết áp – nifedipine ,; hoặc là

  • một thuốc an thần–, diazepam.

Danh sách này không đầy đủ và nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cimetidine, hoặc bị giảm hiệu quả khi dùng cùng lúc với cimetidine. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin, và. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể được liệt kê ở đây.

Thêm thông tin

Hãy nhớ, giữ thuốc này và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này cho chỉ định.

Câu hỏi liên quan

Nội dung của Holevn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cimetidine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Tham khảo từ: https://www.drugs.com/mtm/cimetidine.html

Cập nhật mới nhất ngày

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here